iphone Galaxy Note20 Banner mặc định backup sản phẩm hot Laptop Gaming
topzone topzone

Chương 3 : AMIN, AMINO AXIT, PROTEIN

Mức độ hoàn thành: 0/85
Tổng số câu hỏi: 85
Tổng số câu hỏi đã hoàn thành: 0
Thời gian: 85 phút
Học ngay
 

CHƯƠNG 3 . AMIN, AMINO AXIT, PROTEIN

Tóm tắt lí thuyết .

Tác nhân

Tính chất hóa học

Amin bậc 1

Amino axit

protein

R-NH2

C6H5 – NH2

H2N-CH-COOH

         R

. . .NH-CH-CO-NH-CH-CO. ..

             R                  R

H2O

tạo dd bazơ

-

-

-

axit HCl

tạo muối

tạo muối

tạo muối

tạo muối hoặc bị thủy phân khi nung nóng

Bazơ tan (NaOH)

-

-

tạo muối

thủy phân khi nung nóng

Ancol ROH/ HCl

-

-

tạo este

 

+ Br2/H2O

-

 

tạo kết tủa trắng

-

-

t0, xt

-

 

- và - aminoaxit tham gia phản ứng trùng ng ưng

--

Cu(OH)2

-

 

 

 

tạo hợp chất màu tím

------------

BÀI 1:  AMIN

   @ Kiến thức trọng tâm:

             1.  Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc Hiđrocacbon ta thu được amin.

Vd :  CH3NH2, C6H5NH2, CH3-NH-CH3 , N(CH3)3xiclohexylamin ……

*Chú ý : Amin no đơn chức có CTC: CnH2n+3N   và Amin no đơn chức , bậc 1 có CTC: CnH2n+1NH2  

               2.   Đồng phân: Amin thường có đồng phân về mạch Cacbon, vị trí của nhóm chức, bậc amin.

vd: C2H5N (có 2 đp), C3H9N(có 4 đp), C4H11N (Có 8 đồng phân).

             3.  Phân loại: theo hai cách

a. Theo gốc hođrocacbon:  amin béo:CH3NH2, C2H5NH2.. và  Amin thơm: C6H5NH2,

b. Theo bậc amin: Amin bậc 1: R-NH2 ,       Amin bậc 2: R-NH-R1  ,      Amin bậc 3: R- N-R1

          4.   Danh pháp:                                                                                                    R3                                          

a. Tên gốc chức:

    Tên gốc H-C tương ứng + amin        

vd:CH3-NH2 :Metylamin ,C6H5NH2 : phênylamin( anilin);CH3CH2CH2NH2 :propylamin ;(CH3)3N: trimetylamin

b. Tên thay thế:

Tên H-C + vị trí nhóm chức+ amin,Nếu mạch có nhánh gọi tên nhánh trước

Vd: CH3-NH2 : Metanamin  ,    C2H5NH2  : etanamin ,CH3CH2CH2NH2 : propan-1-amin  

5.Tính chất vật lý Amin có phân tử khối nhỏ Metylamin, etylamin , đimetylamin, trimetylamin là chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước; Phân tử khối càng tăng thì: Nhiệt độ sôi tăng dần và độ tan trong nước giảm dần.

6.Tính chất hóa học:

   a. Tính bazơ:

- Các amin mạch hở tan nhiều trong nước và dd làm quỳ tím hóa xanh ( làm hồng phenolphtalein ) .

- Anilin và các amin thơm khác: không làm đổi màu quì tím

- Tác dụng với  axít:    CH3NH2 + HCl  CH3NH3Cl      ;     C6H5NH2 + HCl  C6H5NH3Cl

So sánh lực bazơ :  vd : lực bazơ của :

NaOH > ( CH3)3N > C2H5NH2 > CH3NH2 >NH3>C6H5NH2> (C6H5)2NH  ….

b. Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

-> Phản ứng này dùng để nhận biết anilin( tạo kết tủa trắng )

----------------

BÀI 2: AMINOAXIT :

I. Khái niệm:  Aminoaxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH).

CTTQ: (H2N)x−R−(COOH)y (x ≥ 1, y ≥ 1)

vd:    H2N- CH2-COOH ( glyxin )

Danh pháp

*Tên thay thế : axit + vị trí + amino + tên axit cacboxylic tương ứng

*Tên bán hệ thống : axit + vị trí chữ cái Hi Lạp ( a , b , g ) + amino axit + tên thông thường của axit tương ứng

HỌC THUỘC BẢNG 3.1 sgk TRANG 41 

II. CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC :

1. Cấu tạo phân tử: Tồn tại dưới hai dạng: Phân tử và ion lưỡng cực.

ð Các amino axit là những hợp chất ion nên ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh, tương đối dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao (phân huỷ khi nóng chảy ).

2. Tính chất hoá học

Các amino axit là những hợp chất lưỡng tính, có tính chất riêng của mỗi nhóm chức và có phản ứng trùng ngưng.

a. Tính chất lưỡng tính: tác dụng dd axit và dd kiềm

H2N- CH2-COOH  + NaOH à H2N- CH2-COONa + H2O

b. Tính axit – bazơ của dung dịch amino axit : (H2N)x−R−(COOH)y

Nếu x = y :  dd không làm đổi màu quỳ tím . vd : glyxin , alanin không làm đổi màu quỳ tím.

Nếu x > y : dd làm quỳ tím hoá xanh. Vd : lysin làm quỳ tím hoá xanh.

Nếu x< y : dd làm quỳ tím hoá hồng . vd : axit glutamic làm quỳ tím hoá hồng

c. Phản ứng riêng của nhóm –COOH: phản ứng este hoá

Thực ra este hình thành dưới dạng muối: H2N-CH2-COOC2H5 +HCl → 

d. Phản ứng trùng ngưng

    

III.Ứng dụng :  Các amino axit thiên nhiên (hầu hết là các amino axit) là những hợp chất cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.

  Muối mononatri của axit glutamic dùng làm  gia vị thức ăn (mì chính hay bột ngọt), axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan.

  Các axit 6-aminohexanoic (-aminocaproic) và7-aminoheptanoic (-aminoenantoic) là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon như nilon-6, nilon-7, …

Bài tập : Ứng với CTPT C4H9NO2 có bao nhiêu amino axit là đồng phân cấu tạo của nhau?

A. 3                        B. 4                             C. 5P                          D. 6

2. Có 3 chất hữu cơ: H2NCH2COOH, CH3CH2COOH và CH3[CH2]3NH2.

Để nhận ra dung dịch của các hợp chất trên, chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây?

A. NaOH                    B. HCl                         C. CH3OH/HCl                      D. Quỳ tímP

-------------

BÀI 3: PEPTIT VÀ PROTEIN

I. PEPTIT:

1. Khái niệm: Peptit là hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.

* Liên kết peptit là liên kết  –CO-NH-  giữa 2 đơn vị α-amino axit .

* Nhóm –CO-NH-  giữa 2 đơn vị α-amino axit được gọi là nhóm peptit .

  Phân tử peptit hợp thành từ các gốc -amino axit bằng liên kết peptit theo một trật tự nhất định. Amino axit đầu N còn nhóm NH2, amino axit đầu C còn nhóm COOH.

Ví Dụ: 

  Những phân tử peptit chứa 2, 3, 4,…gốc α -amino axit được gọi là đi, tri, tetrapeptit. Những phân tử peptit chứa nhiều gốc -amino axit (trên 10) hợp thành được gọi là polipeptit.

  CTCT của các peptit có thể biểu diễn bằng cách ghép từ tên viết tắt của các gốc α -amino axit theo trật tự của chúng.ví  dụ: Hai đipeptit từ alanin và glyxin là: Ala-Gly và Gly-Ala.

2. Tính chất hóa học :

A . Phản ứng thuỷ phânà Thủy phân hoàn toàn nhờ xt axit hay bazơ tạo thành  α-amino axit

b. Phản ứng màu biure : Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 tác dụng với peptit cho màu tím (màu của hợp chất phức đồng với peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên).=> nhận biết peptít có từ 2 lkpeptit trở lên .

Yêu cầu :viết công thức CT của các peptit sau : Glu-Glu, Ala-Ala, Glu-Ala ,Ala-Glu  ....

Từ 2 α-amino axit khác nhau có thể tạo thành 4 đipeptit hoặc 2 đi peptit chứa 2 gốc α-amino axit khác nhau .

II – PROTEIN

1. Khái niệm: Protein là những polipeptit cao phân tử có khối lượng phân tử từ vài chục nghìn đến vài triệu.

  Phân loại:

Ø  Protein đơn giản: Là loại protein mà khi thủy phân chỉ cho hỗn hợp các α -amino axit.

Thí dụ: anbumin của lòng trắng trứng, fibroin của tơ tằm,…

Ø  Protein phức tạp: Được tạo thành từ protein đơn giản cộng với thành phần “phi protein”.

Cấu tạo phân tử : Được tạo nên bởi nhiều gốc α -amino axit nối với nhau bằng liên kết peptit .(n>50)

a. Tính chất vật lí: - Nhiều protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo đông tụ lại khi đun nóng.

vd: Hoà tan lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi, lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.

B. Tính chất hóa học  : tương tự peptit   : PỨ thủy phân : Protein → chuỗi polipeptit → α -amino axit

- Có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 → màu tím