iphone Galaxy Note20 Banner mặc định backup sản phẩm hot Laptop Gaming
topzone topzone

Chương 2 : CACBOHIDRAT

Mức độ hoàn thành: 0/100
Tổng số câu hỏi: 100
Tổng số câu hỏi đã hoàn thành: 0
Thời gian: 80 phút
Học ngay
 

ÔN TẬP CHƯƠNG 2 :  CACBOHIDRAT

Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có CTC : Cn(H2O)m

Cacbohidrat chia làm 3 loại chủ yếu : 

+Monosaccarit là nhóm không bị thủy phân (glucozơ & fuctozơ)

+Đisaccarit là nhóm mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra 2 phân tử monosaccarit (vd : Saccarozơ ⇒ 1 Glu & 1 Fruc …)

+Polisaccarit là nhóm mà khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit(vd : tinh bột , xenlulozơ ⇒ nhiều phân tử Glucozơ ) 

BÀI 1: GLUCOZƠ

I.Lí tính. Trong máu người có nồng độ glucozơ không đổi khoảng 0,1% .

II.Cấu tạo. Glucozơ có CTPT : C6H12O6

Glucozơ có CTCT : CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O hoặc CH2OH[CHOH]4CHO . (h/chất hữu cơ tạp chức)

Trong thực tế  Glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng: dạng a-glucozơ và b- glucozơ

III. Hóa tính.  Glucozơ có tính chất andehit và ancol đa chức ( poliancol ) .

1/ Tính chất của ancol đa chức:

 

a/ Tác dụng với Cu(OH)2ở nhiệt độ thường ⇒ tạo phức đồng glucozơ (dd màu xanh lam⇒ nhận biết glucozơ)

b/ Phản ứng tạo este: tạo este chứa 5 gốc axit. 

2/ Tính chất của andehit:

a/ Oxi hóa glucozơ:

+ bằng dd AgNO3 trong NH3amoni gluconat và Ag (nhận biết glucozơ bằng pư tráng gương)

 

PT : C6H12O6 + 2 AgNO3 + 2NH3 + H2 HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

+ bằng Cu(OH)2 môi trường kiềm, đun nóng: ⇒ natri gluconat và  đỏ gạch (nhận biết glucozơ)

b/ Khử glucozơ bằng H2 sobitol (C6H14O6)

PT : C6H12O6 + H2  C6H14O6

3/ Phản ứng lên men  :   C6H12O6   2 C2H5OH  + 2 CO2 #

IV.Điều chế: trong công nghiệp (Thủy phân tinh bột hoặc Thủy phân xenlulozơ, xt HCl) 

V. Ứng dụng:  làm thuốc tăng lực, tráng gương, tráng ruột phích, …

 

--------------------------------------

Fructozơ: C6H12O6đồng phân của glucozơ

+ CTCT mạch hở: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH2OH
+ Tính chất ancol đa chức ( phản ứng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dd xanh lam nhận biết )

      Fructozơ glucozơ

+ Trong môi trường bazơ fructozơ chuyển thành glucozơ ⇒ fructozơ bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tương tự glucozơ .

Lưu ý: Fructozơ không làm mất màu dd Br2, còn Glucozơ làm mất màu dd Br2.=> phân biệt glu và fruc

---------------------

SACCAROZƠ ,TINH BỘT ,XENLULOZ

I. SACCAROZÔ (đường kính)  có CTPT: C12H22O11 nhiều trong cây mía ,củ cải đường , hoa thốt nốt

Sucrose hay saccharose là một disacaride (glucose + fructose) với công thức phân tử là C12H22O11. Nó còn có một tên khác là là α-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-fructofuranoside (kết thúc bằng "oside" vì nó không phải là đường khử). Nó được biết đến nhiều vì vai trò của nó trong khẩu phần dinh dưỡng của con người và vì nó được hình thành trong thực vật chứ không phải từ các sinh vật khác

Tính chất hóa học: Có tính chất chảu Ancol tham gia vào phản ứng thủy phân

a) Phản ứng với Cu(OH)2     2C12H22O11+Cu(OH)2(C12H21O11)2Cu + 2H2O ( nhận biết) (dung dịch mầu xanh lam)

b) Phản ứng thủy phân. C12H22O11+H2O C6H12O6 (Glu)+ C6H12O6 (Fruc)
( sản phẩm của phản ứng thủy phân là Gluvà Fruc đều có pứ tráng bạc)

II. Tính Chất

Tính chất vật lý: là chất rắn kết tinh không màu, vị ngọt, tan nhiều trong nước, đặc biệt là trong nước nóng.

Cấu trúc phân tử

- Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử Oxi.
- Trong phân tử Saccarozơ không có nhóm anđêhit ( CH=O), chỉ có các nhóm OH. Tinh bột ( trong các hạt ngũ cốc, các loại củ… ); Mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng

a) Phản ứng thủy phân: (C6H10O5)n + nH2 n C6H12O6 (Glu)

b) Phản ứng mầu với Iot: Tạo thành hợp chát có mầu xanh tím ⇒ dùng để nhận biết iot hoặc tinh bột.

III.XENLULOZÔ có CTPT : (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]

Xen-lu-lô-zơ (bắt nguồn từ tiếng Pháp: cellulose),[1] còn gọi là xenlulôzơ, xenlulôza, là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ các liên kết các mắt xích β-D-Glucose, có công thức cấu tạo là (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n trong đó n có thể nằm trong khoảng 5000-14000, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên vách tế bào thực vật. Trong gỗ cây lá kim, cellulose chiếm khoảng 41-49%, trong gỗ cây lá rộng nó chiếm 44-50% thể tích.

Tính chất vật lý: Là chất màu trắng, không mùi, không vị. Cellulose không tan trong nước ngay cả khi đun nóng và các dung môi hữu cơ thông thường. Tan trong một số dung dịch acid vô cơ mạnh như: HCl, HNO3,... một số dung dịch muối: ZnCl2, PbCl2,...

Là thành phần chính tạo nên lớp thành tế bào thực vật, giúp cho các mô thực vật có độ bền cơ học và tính đàn hồi. Cellulose có nhiều trong bông (95-98%), đay, gai, tre, nứa, gỗ... (Cellulose chiếm khoảng 40-45% trong gỗ).

Tính chất hóa học:

a) Phản ứng thủy phân: (C6H10O5)n + nH2 nC6H12O6 (Glu)

b) Phản ứng với axit nitric: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc)    [C6H7O2(ONO2)3]n  +  3nH2O
Xenlulozơ trinittrat rất dễ cháy và nổ rất mạnh,không có khói,nên được dùng làm thuốc súng không khói.